Hà Nội, thủ đô nghìn năm văn hiến, là một đô thị lớn với dân số gần 8 triệu người. Để đáp ứng nhu cầu di chuyển đa dạng của người dân và du khách, hệ thống giao thông công cộng nói chung và xe buýt Hà Nội nói riêng đã không ngừng phát triển và hoàn thiện. Với trên 100 tuyến xe buýt hoạt động liên tục, phương tiện này đóng vai trò then chốt trong việc kết nối các khu vực từ trung tâm thành phố đến các quận, huyện và tỉnh lân cận, góp phần quan trọng vào sự vận hành nhịp nhàng của thủ đô.
Khám Phá Các Loại Hình Xe Buýt Chính Tại Hà Nội
Hệ thống xe buýt tại Hà Nội được phân loại thành nhiều hình thức đa dạng, phục vụ các mục đích di chuyển và đối tượng hành khách khác nhau, mang lại sự linh hoạt và tiện ích cho người sử dụng. Mỗi loại hình đều có những đặc điểm riêng biệt về nhiên liệu, lộ trình và mức giá vé, tạo nên bức tranh toàn cảnh về giao thông công cộng thủ đô.
Xe Buýt Tiêu Chuẩn Phủ Sóng Rộng Khắp
Đây là loại xe buýt phổ biến nhất, vận hành bằng nhiên liệu dầu diesel và có mạng lưới rộng khắp, kết nối hầu hết các khu vực trong thành phố. Giá vé cho mỗi lượt di chuyển trên các tuyến tiêu chuẩn thường dao động từ 7.000 – 9.000 đồng, phù hợp với nhiều đối tượng hành khách. Những lộ trình quen thuộc như tuyến 01 từ Bến xe Gia Lâm đến Bến xe Yên Nghĩa, tuyến 07 kết nối Cầu Giấy với Sân bay Nội Bài, hay tuyến 32 từ Bến xe Giáp Bát đến Đại học Công nghiệp Hà Nội là những ví dụ điển hình cho sự phủ sóng của loại hình này, giúp người dân dễ dàng tiếp cận các điểm đến quan trọng.
Xe Buýt Nhanh BRT Với Lộ Trình Độc Lập
Xe buýt nhanh BRT (Bus Rapid Transit) là một loại hình giao thông công cộng hiện đại được thiết kế với làn đường riêng biệt, giúp rút ngắn thời gian di chuyển và tăng cường hiệu quả. Hiện tại, tuyến BRT01 là tuyến duy nhất đang hoạt động, nối Bến xe Yên Nghĩa với Bến xe Kim Mã. Tuyến xe buýt này có tần suất hoạt động cao, chỉ từ 3 đến 15 phút một chuyến, với mức giá vé đồng nhất là 7.000 đồng/lượt. Sự ưu việt của BRT nằm ở khả năng tránh tắc đường, mang lại trải nghiệm đi lại nhanh chóng và tiện lợi cho hành khách.
Xe Buýt Sử Dụng Năng Lượng Sạch Góp Phần Bảo Vệ Môi Trường
Nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, Hà Nội đã đưa vào vận hành các tuyến xe buýt sử dụng nhiên liệu thân thiện với môi trường như khí nén CNG hoặc điện. Những chiếc xe buýt điện VinBus hay xe buýt CNG không chỉ giảm lượng khí thải mà còn mang lại trải nghiệm êm ái, yên tĩnh hơn cho hành khách. Các tuyến như 142 (Khu Ngoại giao Đoàn Xuân Đỉnh – Vincom Long Biên) hay E01 (Bến xe Mỹ Đình – Khu đô thị Vinhomes Ocean Park) là minh chứng cho nỗ lực xanh hóa giao thông công cộng của thủ đô. Loại hình này thể hiện cam kết của thành phố trong việc xây dựng một môi trường sống trong lành hơn.
Xe Buýt Liên Tỉnh Mở Rộng Kết Nối Vùng
Ngoài các tuyến nội đô, hệ thống xe buýt Hà Nội còn bao gồm các tuyến xe buýt liên tỉnh, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối thủ đô với các tỉnh thành lân cận như Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương và nhiều nơi khác. Các tuyến xe khách này giúp người dân dễ dàng di chuyển giữa Hà Nội và các địa phương xung quanh với mức giá vé phải chăng, thường từ 7.000 – 35.000 đồng/lượt tùy thuộc vào khoảng cách và tuyến đường. Sự phát triển của các tuyến liên tỉnh này đã tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và du lịch giữa Hà Nội và các tỉnh thành khác.
Danh Sách Chi Tiết Các Tuyến Xe Buýt Phổ Biến Tại Hà Nội
Mạng lưới xe buýt tại Hà Nội vô cùng phong phú với hơn 100 tuyến đường, đảm bảo phục vụ nhu cầu đi lại của hàng triệu lượt khách mỗi ngày. Dưới đây là bảng tổng hợp các tuyến xe buýt quan trọng, bao gồm cả tuyến tiêu chuẩn, nhanh, sử dụng nhiên liệu sạch và liên tỉnh, giúp người đọc dễ dàng tra cứu và lên kế hoạch di chuyển. Sự đa dạng này giúp hành khách có nhiều lựa chọn phù hợp với điểm đến và lịch trình của mình.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Tuyến Xe Bus 05 Hà Nội: Lộ Trình, Giờ Hoạt Động Cập Nhật
- Khám Phá Siêu Xe Lamborghini Đắt Nhất Thế Giới
- Chi tiết về Lệ phí Trước bạ Ô tô Cần Biết
- Đánh Giá Chi Tiết Mercedes-Benz S450 Luxury 2022
- Bí Quyết Tăng Chiều Cao Nhờ Đạp Xe Hiệu Quả
Xe Buýt Tiêu Chuẩn
| Tuyến | Đầu A | Đầu B | Tần suất; ngày hoạt động | Giá vé/lượt; ghi chú | Thời gian hoạt động | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bến xe Gia LâmGia Thụy , Long Biên | ↔ | Bến xe Yên Nghĩa Yên Nghĩa, Hà Đông | 10 – 15 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 2 | Bác Cổ (Trần Khánh Dư) Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm | ↔ | Bến xe Yên Nghĩa Yên Nghĩa, Hà Đông | 5 – 15 phút | 7000 | 5:00 – 22:30 |
| 03A | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Bến xe Gia Lâm Gia Thụy, Long Biên | 10 – 15 phút | 7000 | 5:03 – 21:03 |
| 03B | Bến xe Nước Ngầm Hoàng Liệt, Hoàng Mai | ↔ | Giang Biên Giang Biên, Long Biên | 20 phút | 7000 | 5:00 – 20:00 |
| 4 | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Bệnh viện Nội tiết Trung ương Cơ sở II Tứ Hiệp, Thanh Trì | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 5 | Khu đô thị Linh Đàm Hoàng Liệt, Hoàng Mai | ↔ | Phú Diễn Phú Diễn, Bắc Từ Liêm | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:05 |
| 06A | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Cầu Giẽ Phú Yên, Phú Xuyên | 10 – 20 phút | 9000 | 5:00 – 21:00 |
| 06B | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Hồng Vân Hồng Vân, Thường Tín | 24 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 06C | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Phú Minh TT. Phú Minh, Phú Xuyên | 26 phút | 8000 | 5:00 – 21:00 |
| 06D | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Tân Dân Tân Dân, Phú Xuyên | 24 phút | 9000 | 5:25 – 20:00 |
| 06E | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Phú Túc Phú Túc, Phú Xuyên | 26 phút | 9000 | 5:15 – 21:45 |
| 7 | Cầu GiấyLáng Thượng , Đống Đa | ↔ | Nội Bài Phú Minh, Sóc Sơn | 10 – 15 phút | 8000 | 5:00 – 22:35 |
| 08A | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Đông Mỹ Đông Mỹ,Thanh Trì | 10 – 15 phút | 7000 | 5:00 – 22:30 |
| 08B | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Vạn Phúc Vạn Phúc, Thanh Trì | 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:05 |
| 09A | Bờ Hồ Hàng Bạc, Hoàn Kiếm | ↔ | Đại học Mỏ Đức Thắng, Bắc Từ Liêm | 15 – 20 phút; từ thứ 2 đến 15h45 thứ 6 (chuyến cuối cùng về Bờ Hồ xuất bến lúc 14h50 thứ 6 tại Khu Liên cơ) | 7000 | 5:00 – 20:55 |
| 09ACT | Trần Khánh Dư Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm | ↔ | Đại học Mỏ Đức Thắng, Bắc Từ Liêm | 15 – 20 phút; từ 16h thứ 6 đến hết chủ nhật | 7.000 đ (*CT: cuối tuần) | 5:00 – 21:55 |
| 09B | Bờ Hồ Hàng Bạc, Hoàn Kiếm | ↔ | Bến xe Mỹ Đình Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm | 16 phút; từ thứ 2 đến 15h27 thứ 6 (chuyến cuối cùng về Bờ Hồ xuất bến lúc 14h21 thứ 6 tại BX Mỹ Đình) | 7000 | 5:03 – 21:03 |
| 09BCT | Trần Khánh Dư Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm | ↔ | Bến xe Mỹ Đình Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm | 16 phút; từ 15h43 thứ 6 đến hết chủ nhật | 7.000 đ (*CT: cuối tuần) | 5:03 – 22:05 |
| 10A | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Từ Sơn TP. Từ Sơn, Bắc Ninh | 10 – 20 phút | 7000 | 5:05 – 22:00 |
| 10B | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Trung Mầu (Gia Lâm) Trung Mầu, Gia Lâm | 25 – 30 phút | 7000 | 5:00 – 20:20 |
| 11 | Công viên Thống NhấtLê Đại Hành , Hai Bà Trưng | ↔ | Học viện Nông nghiệp Việt Nam TT. Trâu Quỳ, Gia Lâm | 10 – 15 phút | 7000 | 5:00 – 22:00 |
| 12 | Công viên Nghĩa Đô Dịch Vọng, Cầu Giấy | ↔ | Khánh Hà (Thường Tín) Khánh Hà, Thường Tín | 12 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 13 | Công viên nước Hồ Tây Nhật Tân, Tây Hồ | ↔ | Cổ Nhuế (Học viện Cảnh sát nhân dân) Cổ Nhuế 2, Bắc Từ Liêm | 16 phút | 7000 | 5:00 – 21:06 |
| 14 | Bờ Hồ Hàng Bạc, Hoàn Kiếm | ↔ | Cổ Nhuế Đông Ngạc, Bắc Từ Liêm | 10-15-20 phút; từ thứ 2 đến 16h50 thứ 6 (chuyến cuối cùng về Bờ Hồ xuất bến lúc 15h50 thứ 6 tại Cổ Nhuế) | 7000 | 5:00 – 21:05 |
| 14CT | Trần Khánh Dư Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm | ↔ | Cổ Nhuế Đông Ngạc, Bắc Từ Liêm | 10 – 20 phút; từ 17h thứ 6 đến hết chủ nhật | 7000 | 5:01 – 21:03 |
| 15 | Bến xe Gia LâmGia Thụy , Long Biên | ↔ | Phố Nỉ (Trung tâm Thương mại Bình An) Trung Giã , Sóc Sơn | 10 – 20 phút | 9000 | BX Gia Lâm: 5:00 – 19:35 Phố Nỉ: 5:05 – 21:05 |
| 16 | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Bến xe Nước Ngầm Hoàng Liệt, Hoàng Mai | 10 phút | 7000 | 4:40 – 21:20 |
| 17 | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Nội Bài Phú Minh, Sóc Sơn | 10 – 15 phút | 9000 | 5:00 – 22:00 |
| 18 | Đại học Kinh tế Quốc dân ↔ Long Biên Đồng Tâm, Hai Bà Trung | ↔ | Chùa Bộc ↔ Đại học Kinh tế Quốc dân Đồng Tâm, Hai Bà Trưng | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 19 | Trần Khánh Dư Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm | ↔ | Học viện Chính sách và Phát triển An Thượng, Hoài Đức | 10 – 20 phút | 8000 | 5:00 – 21:00 |
| 20A | Cầu GiấyLáng Thượng , Đống Đa | ↔ | Bến xe Sơn Tây Quang Trung, Sơn Tây | 14 phút | 9000 | Cầu Giấy: 5:00 – 20:47 BX Sơn Tây: 4:35 – 20:37 |
| 20B | Nhổn (Đại học Công Nghiệp Hà Nội) Minh Khai, Bắc Từ Liêm | ↔ | Bến xe Sơn Tây Quang Trung, Sơn Tây | 20 phút | 9000 | 5:00 – 20:04 |
| 21A | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Bến xe Yên Nghĩa Yên Nghĩa, Hà Đông | 7 – 15 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 21B | Duyên Thái (Thường Tín) Duyên Thái, Thường Tín | ↔ | Bến xe Mỹ Đình Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm | 10 – 20 phút | 8000 | 5:00 – 21:00 |
| 22A | Bến xe Gia LâmGia Thụy , Long Biên | ↔ | Khu đô thị Trung Văn Trung Văn, Nam Từ Liêm | 9 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 22:00 |
| 22B | Bến xe Mỹ Đình Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm | ↔ | Khu đô thị Kiến Hưng Kiến Hưng, Hà Đông | 12 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 22:30 |
| 22C | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Khu đô thị Dương Nội Yên Nghĩa, Hà Đông | 20 – 30 phút | 7000 | 5:00 – 22:00 |
| 23 | Nguyễn Công Trứ ↔ Long Biên Phố Huế, Hai Bà Trưng | ↔ | Vân Hồ ↔ Nguyễn Công Trứ Phố Huế, Hai Bà Trưng | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 24 | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Cầu Giấy Láng Thượng, Đống Đa | 12 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 22:00 |
| 25 | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương Cơ Sở 2 Kim Chung, Đông Anh | 10-15-20phút | 8000 | 5:09 – 21:00 |
| 26 | Mai Động Mai Động, Hoàng Mai | ↔ | Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm | 5 – 15 phút | 7000 | 5:00 – 22:30 |
| 27 | Bến xe Nam Thăng LongXuân Đỉnh , Nam Từ Liêm | ↔ | Bến xe Yên Nghĩa Yên Nghĩa, Hà Đông | 7 – 10 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 27TC | Khu Liên cơ quan Sở ngành Hà Nội Nhật Tân, Tây Hồ | ↔ | Bến xe Yên Nghĩa Yên Nghĩa, Hà Đông | 14 – 15 phút (Tại Yên Nghĩa xuất bến từ 5h46-7h28, tại Khu Liên cơ xuất bến từ 16h30-18h18) | 7.000 đ (*Xe tăng cường chạy lộ trình dành riêng cho giờ cao điểm) | ― |
| 28 | Bến xe Nước Ngầm Hoàng Liệt, Hoàng Mai | ↔ | Đại học Mỏ Đức Thắng, Bắc Từ Liêm | 10 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:07 |
| 29 | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Tân Lập Tân Lập, Đan Phượng | 11 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 30 | Khu đô thị Gamuda Gardens Trần Phú, Hoàng Mai | ↔ | Bến xe Mỹ Đình Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm | 10 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 31 | Đại học Bách Khoa Bách Khoa, Hai Bà Trung | ↔ | Chèm (Đại học Mỏ) Đức Thắng, Bắc Từ Liêm | 10 – 20 phút | 7000 | 5:05 – 21:00 |
| 32 | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Nhổn (Đại học Công Nghiệp Hà Nội) Minh Khai, Bắc Từ Liêm | 5 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 22:30 |
| 33 | Cụm công nghiệp Thanh Oai Bích Hòa, Thanh Oai | ↔ | Xuân Đỉnh (Trường Đại học Nội Vụ) Xuân Tảo, Bắc Từ Liêm | 16 – 20 phút | 7000 | 5:04 – 21:04 |
| 34 | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Trung tâm Hành chính Huyện Gia Lâm TT. Trâu Quỳ, Gia Lâm | 8 – 9 – 10 phút | 8000 | 4:50 – 21:35 |
| 35A | Trần Khánh Dư Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm | ↔ | Bến xe Nam Thăng Long Xuân Đỉnh, Nam Từ Liêm | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 35B | Bến xe Nam Thăng Long Xuân Đỉnh, Nam Từ Liêm | ↔ | Thanh Lâm Thanh Lâm, Mê Linh | 15 – 30 phút | 7000 | 5:05 – 20:00 |
| 36 | Yên Phụ Nguyễn Trung Trực, Ba Đình | ↔ | Khu đô thị Linh Đàm Hoàng Liệt, Hoàng Mai | 14 – 20 phút | 7000 | 5:05 – 21:00 |
| 37 | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Chương Mỹ TT. Chúc Sơn, Chương Mỹ | 10 – 20 phút | 7000 | 5:06 – 21:02 |
| 38 | Bến xe Nam Thăng Long Xuân Đỉnh, Nam Từ Liêm | ↔ | Mai Động Mai Động, Hoàng Mai | 15 – 20 phút | 7000 | 5:05 – 21:00 |
| 39 | Công viên Nghĩa Đô Dịch Vọng, Cầu Giấy | ↔ | Bệnh viện Nội tiết Trung ương Cơ sở II Tứ Hiệp, Thanh Trì | 8 – 15 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 40 | Công viên Thống NhấtLê Đại Hành , Hai Bà Trưng | ↔ | Văn Lâm Văn Lâm, Hưng Yên | 12 phút | 7000 | 5:00 – 22:00 |
| 41 | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Bến xe Nam Thăng Long Xuân Đỉnh, Nam Từ Liêm | 10 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 42 | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Đức Giang Đức Giang, Long Biên | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 43 | Công viên Thống NhấtLê Đại Hành , Hai Bà Trưng | ↔ | Thị trấn Đông Anh TT. Đông Anh, Đông Anh | 10 – 20 phút | 8000 | 5:00 – 20:00 |
| 44 | Trần Khánh Dư Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm | ↔ | Bến xe Mỹ Đình Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm | 10 – 15 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 45 | Khu đô thị Times City Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng | ↔ | Bến xe Nam Thăng Long Xuân Đỉnh, Nam Từ Liêm | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 20:00 |
| 46 | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Thị trấn Đông Anh TT. Đông Anh, Đông Anh | 10 – 15 phút | 8000 | 5:00 – 21:00 |
| 47A | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Bát Tràng Bát Tràng, Gia Lâm | 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 47B | Đại học Kinh tế Quốc dân Đồng Tâm, Hai Bà Trưng | ↔ | Kiêu Kỵ (Gia Lâm) Kiêu Kỵ, Gia Lâm | 20 – 25 phút | 8000 | 5:00 – 21:10 |
| 48 | Bến xe Nước Ngầm Hoàng Liệt, Hoàng Mai | ↔ | Phúc Lợi (Long Biên) Chung cư Ruby City Phúc Lợi, Long Biên | 15 – 20 phút | 8000 | 5:00 – 21:00 |
| 49 | Trần Khánh Dư Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm | ↔ | Nhổn (Đại học Công Nghiệp Hà Nội) Minh Khai, Bắc Từ Liêm | 10 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 50 | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Khu đô thị Vân Canh Xuân Phương, Nam Từ Liêm | 11 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 51 | Bến xe Gia LâmGia Thụy , Long Biên | ↔ | Trần Vỹ (Học viện Tư Pháp) Mai Dịch, Cầu Giấy | 10 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 52A | Công viên Thống NhấtLê Đại Hành , Hai Bà Trưng | ↔ | Lệ Chi (Trường Đại học Công Nghiệp Dệt May) Lệ Chi, Gia Lâm | 17 – 25 phút | 8000 | 5:06 – 21:07 |
| 52B | Công viên Thống NhấtLê Đại Hành , Hai Bà Trưng | ↔ | Đặng Xá (Gia Lâm) Đặng Xá, Gia Lâm | 21 phút | 7000 | 5:07 – 21:59 |
| 53A | Hoàng Quốc Việt Cổ Nhuế 1, Bắc Từ Liêm | ↔ | Thị trấn Đông Anh TT. Đông Anh, Đông Anh | 20 phút | 7000 | 5:12 – 21:30 |
| 53B | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Kim Hoa Kim Hoa, Mê Linh | 20 phút | 7000 | 5:00 – 20:50 |
| 54 | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Thành phố Bắc Ninh TP. Bắc Ninh, Bắc Ninh | 15 phút | 9000 | 5:00 – 21:15 |
| 55A | Khu đô thị Times City Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng | ↔ | Cầu Giấy Láng Thượng, Đống Đa | 20 – 22 phút | 7000 | 5:40 – 20:50 |
| 55B | Trung tâm thương mại AEON MALL Long Biên Long Biên, Long Biên | ↔ | Cầu Giấy Láng Thượng, Đống Đa | 10 – 40 phút | 7000 | 5:20 – 20:50 |
| 56A | Mỹ Đình (Sân vận động Quốc gia) Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm | ↔ | Núi Đôi (Trường Đại học Điện lực Cơ sở 2) Tân Minh, Sóc Sơn | 15 – 20 phút | 9000 | SVĐ Quốc Gia: 5:35 – 20:40 Núi Đôi: 5:30 – 20:00 |
| 56B | Học viện Phật giáo Việt Nam ↔ Xuân Giang Phù Linh, Sóc Sơn | ↔ | Bắc Phú ↔ Học viện Phật giáo Việt Nam Phù Linh, Sóc Sơn | 20 – 25 phút | 8000 | 4:50 – 18:40 |
| 57 | Bến xe Nam Thăng Long Xuân Đỉnh, Nam Từ Liêm | ↔ | Khu công nghiệp Phú Nghĩa Phú Nghĩa, Chương Mỹ | 15 – 20 phút | 9000 | 4:45 – 21:15 |
| 58 | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Thạch Đà (BVĐK Mê Linh) Thạch Đà, Mê Linh | 10 – 15 phút | 9000 | 5:00 – 21:00 |
| 59 | Thị trấn Đông Anh TT. Đông Anh, Đông Anh | ↔ | Học viện Nông nghiệp Việt Nam TT. Trâu Quỳ, Gia Lâm | 10 – 15 phút | 9000 | 5:00 – 21:30 |
| 60A | Khu đô thị Pháp Vân Hoàng Liệt, Hoàng Mai | ↔ | Công viên nước Hồ Tây Nhật Tân, Tây Hồ | 10 – 20 phút | 8000 | 5:00 – 21:00 |
| 60B | Bến xe Nước Ngầm Hoàng Liệt, Hoàng Mai | ↔ | Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương Cơ sở 2 Kim Chung, Đông Anh | 10 – 15 phút | 8000 | 4:50 – 21:00 |
| 61 | Công viên Cầu Giấy Dịch Vọng, Cầu Giấy | ↔ | Dục Tú (Đông Anh) Dục Tú, Đông Anh | 10 – 15 phút | 9000 | 5:00 – 21:00 |
| 62 | Bến xe Yên NghĩaYên Nghĩa , Hà Đông | ↔ | Bến xe Thường Tín TT.Thường Tín, Thường Tín | 10 – 15 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 63 | Khu công nghiệp Bắc Thăng Long Kim Chung, Đông Anh | ↔ | Tiến Thịnh (Mê Linh) Tiến Thịnh, Mê Linh | 15 – 20 phút | 8000 | 5:00 – 21:30 |
| 64 | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Phố Nỉ (Trung tâm thương mại Bình An) Trung Giã, Sóc Sơn | 15 phút | 9000 | 5:00 – 21:00 |
| 65 | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Thụy Lâm (Đông Anh) Thụy Lâm, Đông Anh | 10 – 20 phút | 8000 | 5:00 – 21:00 |
| 66 | Bến xe Yên NghĩaYên Nghĩa , Hà Đông | ↔ | Bến xe Phùng TT. Phùng, Đan Phượng | 20 – 30 phút | 8000 | 5:00 – 20:30 |
| 67 | Bến xe Phùng TT. Phùng, Đan Phượng | ↔ | Bến xe Sơn Tây Quang Trung, Sơn Tây | 20 – 30 phút | 8000 | 5:00 – 21:00 |
| 68 | Trung tâm thương mại Melinh Plaza Hà Đông Hà Cầu, Hà Đông | ↔ | Sân bay Nội Bài Phú Minh, Sóc Sơn | 35 – 45 phút | 50.000 đ (Tuyến chất lượng cao) | 6:00 – 20:30 |
| 69 | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Dương Quang (Gia Lâm) Dương Quang, Gia Lâm | 20 – 25 phút | 8000 | 5:00 – 20:00 |
| 72 | Bến xe Yên NghĩaYên Nghĩa , Hà Đông | ↔ | Xuân Mai (Nhà máy thức ăn chăn nuôi CP) TT. Xuân Mai, Chương Mỹ | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 74 | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Xuân Khanh Xuân Khanh, Sơn Tây | 10 – 30 phút | 9000 | 5:00 – 20:30 |
| 84 | Cầu Diễn (KĐT Vinhomes Gardenia) Cầu Diễn, Nam Từ Liêm | ↔ | Khu đô thị Linh Đàm Hoàng Liệt, Hoàng Mai | 20 – 25 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 85 | Công viên Nghĩa Đô Dịch Vọng, Cầu Giấy | ↔ | Khu đô thị Thanh Hà Cự Khê, Thanh Oai | 20 – 25 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 86 | Ga Hà Nội Cửa Nam, Hoàn Kiếm | ↔ | Sân bay Nội Bài Phú Minh, Sóc Sơn | 30 – 45 phút | 45.000 đ (Tuyến chất lượng cao) | 5:30 – 20:30 |
| 87 | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Quốc Oai ↔ Xuân Mai (Nhà máy thức ăn chăn nuôi CP) TT. Xuân Mai, Chương Mỹ | 15 – 30 phút | 9000 | 5:00 – 19:45 |
| 88 | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Hòa Lạc ↔ Xuân Mai (Trường Cao Đẳng Cộng đồng Hà Tây) TT. Xuân Mai, Chương Mỹ | 15 – 25 phút | 9000 | BX Mỹ Đình: 5:05 – 18:30 Xuân Mai: 5:00 – 20:10 |
| 89 | Bến xe Yên NghĩaYên Nghĩa , Hà Đông | ↔ | Bến xe Sơn Tây Quang Trung, Sơn Tây | 20 – 22 phút | 9000 | 5:00 – 20:46 |
| 90 | Hào Nam Ô Chợ Dừa, Đống Đa | ↔ | Sân bay Nội Bài Phú Cường, Sóc Sơn | 15 – 20 phút | 9000 | 5:30 – 22:30 |
| 91 | Bến xe Yên NghĩaYên Nghĩa , Hà Đông | ↔ | Phú Túc (Phú Xuyên) Phú Túc, Phú Xuyên | 20 phút | 8000 | BX Yên Nghĩa: 5:00 – 20:40 Phú Túc: 5:00 – 21:30 |
| 92 | Nhổn Minh Khai, Bắc Từ Liêm | ↔ | Phú Sơn (Ba Vì) Phú Sơn, Ba Vì | 10 – 15 phút | 9000 | Nhổn: 5:00 – 21:00 Phú Sơn: 4:30 – 21:00 |
| 93 | Bến xe Nam Thăng Long Xuân Đỉnh, Nam Từ Liêm | ↔ | Bắc Sơn (Sóc Sơn) Bắc Sơn, Sóc Sơn | 22 – 25 phút | 9000 | BX Nam Thăng Long: 5:05 – 18:50 Bắc Sơn: 5:25 – 20:45 |
| 94 | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Kim Bài TT. Kim Bài, Thanh Oai | 20 – 25 phút | 8000 | 5:05 – 21:20 |
| 95 | Bến xe Nam Thăng Long Xuân Đỉnh, Nam Từ Liêm | ↔ | Xuân Hòa (Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2) Phúc Yên, Vĩnh Phúc | 20 phút | 8000 | BX Nam Thăng Long: 5:00 – 19:45 Xuân Hòa: 5:15 – 21:05 |
| 96 | Công viên Nghĩa Đô Dịch Vọng, Cầu Giấy | ↔ | Đông Anh (BVĐK Bắc Thăng Long) TT. Đông Anh, Đông Anh | 20 – 30 phút | 9000 | 5:00 – 20:10 |
| 97 | Công viên Nghĩa Đô Dịch Vọng, Cầu Giấy | ↔ | Hoài Đức TT. Trạm Trôi, Hoài Đức | 20 – 30 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 98 | Yên Phụ Nguyễn Trung Trực, Ba Đình | ↔ | Trung tâm thương mại AEON MALL Long Biên Long Biên, Long Biên | 20 – 30 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 99 | Kim MãKim Mã , Ba Đình | ↔ | Ngũ Hiệp (Thanh Trì) Ngũ Hiệp, Thanh Trì | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 21:10 |
| 100 | Long BiênNguyễn Trung Trực , Ba Đình | ↔ | Khu đô thị Đặng Xá Đặng Xá, Gia Lâm | 20 – 25 phút | 7000 | 5:00 – 21:10 |
| 101A | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Vân Đình TT. Vân Đình, Ứng Hòa | 22 – 30 phút | 9000 | 5:00 – 21:15 |
| 101B | Bến xe Giáp BátGiáp Bát , Hoàng Mai | ↔ | Đại Cường (Ứng Hòa) Đại Cường, Ứng Hòa | 46 – 50 phút | 9000 | 5:05 – 19:20 |
| 102 | Bến xe Yên NghĩaYên Nghĩa , Hà Đông | ↔ | Vân Đình TT. Vân Đình, Ứng Hòa | 20 – 30 phút | 9000 | 5:00 – 21:20 |
| 103A | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Hương Sơn Hương Sơn, Mỹ Đức | 15 phút | 9000 | 5:02 – 20:00 |
| 103B | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Hồng Quang ↔ Hương Sơn Hương Sơn, Mỹ Đức | 16 – 20 phút | 9000 | 5:08 – 20:10 |
| 104 | Mỹ Đình (Sân vận động Quốc gia) Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm | ↔ | Bến xe Nước Ngầm Hoàng Liệt, Hoàng Mai | 21 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 105 | Khu đô thị Đô Nghĩa Yên Nghĩa, Hà Đông | ↔ | Cầu GiấyLáng Thượng , Đống Đa | 15 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 106 | Khu đô thị Mỗ Lao Mộ Lao, Hà Đông | ↔ | Trung tâm thương mại AEON MALL Long Biên Long Biên, Long Biên | 20 – 30 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 107 | Kim MãKim Mã , Ba Đình | ↔ | Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam Yên Bài, Ba Vì | 15 – 20 phút | 9000 | 5:00- 20:50 |
| 108 | Bến xe Thường Tín TT.Thường Tín, Thường Tín | ↔ | Minh Tân (Phú Xuyên) Minh Tân, Phú Xuyên | 20 – 40 phút | 9000 | 4:25 – 21:00 |
| 109 | Bến xe Mỹ ĐìnhMỹ Đình 2 , Nam Từ Liêm | ↔ | Sân bay Nội Bài Phú Minh, Sóc Sơn | 20 – 30 phút | 8000 | 5:00 – 21:00 |
| 110 | Bến xe Sơn Tây Quang Trung, Sơn Tây | ↔ | Vườn Quốc gia Ba Vì ↔ Đá Chông (Khu Di tích Lịch sử K9 – Ba Vì) Minh Quang, Ba Vì | 20 – 35 phút | 7000 | 5:00 – 19:30 |
| 111 | Bến xe Sơn Tây Quang Trung, Sơn Tây | ↔ | Bất Bạt (Ba Vì) Sơn Đà, Ba Vì | 25 phút | 8000 | 4:30 – 20:20 |
| 112 | Bến xe Nam Thăng Long Xuân Đỉnh, Nam Từ Liêm | ↔ | Thạch Đà (BVĐK Mê Linh) Thạch Đà, Mê Linh | 15 – 30 phút | 7000 | BX Nam Thăng Long: 4:45 – 19:42 Thạch Đà: 5:19 – 20:16 |
| 113 | Đại Thắng (Phú Xuyên) Đại Thắng, Phú Xuyên | ↔ | Bến đò Vườn Chuối Hồng Thái, Phú Xuyên | 20 phút | 7000 | 5:00 – 18:30 |
| 114 | Bến xe Yên NghĩaYên Nghĩa , Hà Đông | ↔ | Miếu Môn (Chương Mỹ) Trần Phú, Chương Mỹ | 20-25-30 phút | 7000 | BX Yên Nghĩa: 5:00 – 20:30 Miếu Môn: 5:00 – 21:00 |
| 115 | Xuân Mai (Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội) TT. Xuân Mai, Chương Mỹ | ↔ | Vân Đình TT. Vân Đình, Ứng Hòa | 20 – 25 phút | 9000 | 5:15 – 20:30 |
| 116 | Yên Trung (Thạch Thất) Yên Trung, Thạch Thất | ↔ | KCN Phú Nghĩa Phú Nghĩa, Chương Mỹ | 20-25-30 phút | 9000 | Yên Trung: 5:00 – 20:30 KCN Phú Nghĩa: 5:00 – 20:00 |
| 117 | Hòa Lạc (Trường Đại học FPT) Bình Yên, Thạch Thất | ↔ | Nhổn (Đại học Công Nghiệp Hà Nội) Minh Khai, Bắc Từ Liêm | 20 – 30 phút | 9000 | 5:30 – 20:30 |
| 118 | Bến xe Sơn Tây ↔ Quốc lộ 32 Quang Trung, Sơn Tây | ↔ | Bất Bạt (Ba Vì) Sơn Đà, Ba Vì | 20 phút | 9000 | BX Sơn Tây: 5:10 – 20:50 Tòng Bạt: 5:00 – 20:00 |
| 119 | Hòa Lạc (Trường Đại học FPT) Bình Yên, Thạch Thất | ↔ | Bất Bạt (Ba Vì) Sơn Đà, Ba Vì | 20 – 30 phút | 9000 | Hòa Lạc: 5:30 – 20:30 Bất Bạt: 5:00 – 19:50 |
| 122 | Bến xe Gia LâmGia Thụy , Long Biên | ↔ | KCN Bắc Thăng Long Kim Chung, Đông Anh | 20 – 25 phút | 9000 | 5:00 – 21:00 |
| 123 | Bến xe Yên NghĩaYên Nghĩa , Hà Đông | ↔ | Hồng Dương (Thanh Oai) Hồng Dương, Thanh Oai | 20 – 30 phút | 7000 | 5:00 – 21:00 |
| 124 | Bến xe Yên NghĩaYên Nghĩa , Hà Đông | ↔ | Kim Bài TT. Kim Bài, Thanh Oai | 15-20-25 phút | 9000 | 5:00 – 19:35 |
| 125 | Bến xe Thường Tín TT.Thường Tín, Thường Tín | ↔ | Tế Tiêu TT. Đại Nghĩa, Mỹ Đức | 20 – 25 phút | 9000 | 5:00 – 20:00 |
| 126 | Bến xe Sơn Tây Quang Trung, Sơn Tây | ↔ | Trung Hà Thái Hoà, Ba Vì | 20 – 25 phút | 9000 | 5:00 – 20:00 |
| 145 | TTTM Big C Thăng Long Trung Hòa, Cầu Giấy | ↔ | Công viên nước Hồ Tây Nhật Tân, Tây Hồ | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 22:00 |
| 146 | Hào Nam ↔ Khu Liên cơ Ô Chợ Dừa, Đống Đa | ↔ | Hào Nam Ô Chợ Dừa, Đống Đa | 15 – 20 phút | 7000 | 5:00 – 22:06 |
Xe Buýt Nhanh BRT
| Tuyến | Đầu A – Đầu B | Tần suất | Giá vé | Thời gian hoạt động |
|---|---|---|---|---|
| BRT01 | Bến xe Yên Nghĩa – Bến xe Kim Mã | 3-15 phút | 7.000 đ | 05:00 – 22:00 |
Xe Buýt CNG
| Tuyến | Đầu bến A | Đầu bến B | Tần suất | Giá vé/lượt; ghi chú | Thời gian hoạt động |
|---|---|---|---|---|---|
| 142 | Khu Ngoại giao Đoàn Xuân Đỉnh, Bắc Từ Liêm | Vincom Long Biên Phúc Lợi, Long Biên | 15-20 phút | 7.000 đ | 5:00 – 21:00 |
| 143 | Hào Nam Ô Chợ Dừa, Đống Đa | Thị trấn Đông Anh TT. Đông Anh, Đông Anh | 15-20 phút | 7.000 đ | 5:00 – 22:00 |
| 144 | Trường Đại học Mỏ – Địa chất Đức Thắng, Bắc Từ Liêm | Trần Khánh Dư Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm | 20-25 phút | 7.000 đ | 5:00 – 21:00 |
| 157 | Bến xe Mỹ Đình Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm | Bến xe Sơn Tây Quang Trung, Sơn Tây | 15-20 phút | 9.000 đ | 5:00 – 20:00 |
| 158 | Bến xe Yên Nghĩa Yên Nghĩa, Hà Đông | Khu đô thị Đặng Xá Đặng Xá, Gia Lâm | 15-20 phút | 9.000 đ | 5:00 – 21:00 |
| 159 | Khu đô thị Times City Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng | Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương Cơ Sở 2 Kim Chung, Đông Anh | 12-15 phút | 8.000 đ | 5:00 – 21:00 |
| 160 | Nam Thăng Long Xuân Đỉnh, Bắc Từ Liêm | Kim Lũ Kim Lũ, Sóc Sơn | 15 – 20 phút | 9.000 đ | 5:00 – 20:00 |
| 161 | Cầu Giấy Láng Thượng, Đống Đa | Tam Hiệp Tam Hiệp, Thanh Trì | 15-30 phút | 7.000 đ | 5:00 – 20:00 |
| 162 | Nhổn Minh Khai, Bắc Từ Liêm | Thọ An Thọ An, Đan Phượng | 20-30 phút | 7.000 đ | 5:20 – 19:30 |
| 163 | Bến xe Yên Nghĩa Yên Nghĩa, Hà Đông | Nhổn Minh Khai, Bắc Từ Liêm | 20-30 phút | 9.000 đ | 5:00 – |
Xe Buýt Điện VinBus
| Tuyến | Đầu bến A | Đầu bến B | Tần suất | Giá vé/lượt; ghi chú | Thời gian hoạt động |
|---|---|---|---|---|---|
| E01 | Bến xe Mỹ Đình Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm | Khu đô thị Vinhomes Ocean Park Kiêu Kỵ, Gia Lâm | 14 – 20 phút | 8.000 đ | 5:05 – 22:30 |
| E02 | Hào Nam Ô Chợ Dừa, Đống Đa | Khu đô thị Vinhomes Ocean Park Kiêu Kỵ, Gia Lâm | 12 – 15 phút | 8.000 đ | 5:00 – 22:00 |
| E03 | Mỹ Đình (KĐT Vinhomes Gardenia – Cầu Diễn) Cầu Diễn, Nam Từ Liêm | Khu đô thị Vinhomes Ocean Park Kiêu Kỵ, Gia Lâm | 14 – 20 phút | 9.000 đ | 5:00 – 22:30 |
| E04 | Khu đô thị Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm | Trung tâm thương mại Vincom Long Biên Phúc Lợi, Long Biên | 15 – 20 phút | 8.000 đ | 5:00 – 21:00 |
| E05 | Long Biên Nguyễn Trung Trực, Ba Đình | Khu đô thị Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm | 15 – 20 – 25 phút | 7.000 đ | 5:00 – 22:30 |
| E06 | Bến xe Giáp Bát Giáp Bát, Hoàng Mai | Khu đô thị Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm | 10 – 15 – 20 phút | 7.000 đ | 5:05 – 22:30 |
| E07 | Long Biên Nguyễn Trung Trực, Ba Đình | Khu đô thị Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm | 12 – 18 phút | 7.000 đ | 5:00 – 21:00 |
| E08 | Khu Liên cơ quan Sở ngành Hà Nội Nhật Tân, Tây Hồ | Khu đô thị Vinhomes Times City Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng | 15 – 20 phút | 7.000 đ | 5:00 – 21:00 |
| E09 | Công Viên Nước Hồ Tây Nhật Tân, Tây Hồ | Khu đô thị Vinhomes Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm | 12 – 15 phút | 7.000 đ | 5:00 – 21:00 |
| SMC1 | Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm | Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm | 10 – 15 phút | Miễn Phí (Tuyến Nội Khu) | 5:00 – 22:05 |
| SMC2 | Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm | Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Smart City Tây Mỗ, Nam Từ Liêm | 10 – 15 phút | Miễn Phí (Tuyến Nội Khu) | 5:05 – 22:10 |
| OCP1 | Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Ocean Park Kiêu Kỵ, Gia Lâm | Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Ocean Park Kiêu Kỵ, Gia Lâm | 20 – 30 phút | Miễn Phí (Tuyến Nội Khu) | 5:00 – 22:30 |
| OCP2 | Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Ocean Park Kiêu Kỵ, Gia Lâm | Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Ocean Park Kiêu Kỵ, Gia Lâm | 10 – 15 phút | Miễn Phí (Tuyến Nội Khu) | 5:05 – 22:25 |
| OCP3 | Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Ocean Park Kiêu Kỵ, Gia Lâm | Khu đô thị Vinhomes Ocean Park 2 (Hưng Yên) Văn Giang, Hưng Yên | 25 phút | Miễn Phí | 7:00 – 22:55 |
| OCP5 | Mỹ Đình (Vinhomes West Point) Mễ Trì, Nam Từ Liêm | Khu đô thị Vinhomes Ocean Park 2 (Hưng Yên) Văn Giang, Hưng Yên | 15 phút | Miễn Phí | 7:00 – 23:10 |
| OCP6 | Hồ Tây (Văn Cao) Hồ Tây, Tây Hồ | Khu đô thị Vinhomes Ocean Park 2 (Hưng Yên) Văn Giang, Hưng Yên | 15 phút | Miễn Phí | 7:05 – 23:15 |
Xe Buýt Liên Tỉnh
| Tuyến | Đầu A | Đầu B | Tần suất | Giá vé/lượt (chặng) | Giá vé/lượt (tuyến) |
|---|---|---|---|---|---|
| 202 | Bến xe Gia Lâm Gia Thụy, Long Biên | Bến xe Hải Dương Nguyễn Trãi, Hải Dương, Hải Dương | 15 phút | 7.000–16.000 đ | 33.000 đ |
| 203 | Bến xe Giáp Bát Giáp Bát, Hoàng Mai | Bến xe Bắc Giang Xương Giang, Bắc Giang, Bắc Giang | 15–20 phút | 5.000-10.000 đ | 15.000 đ |
| 204 | Long Biên Nguyễn Trung Trực, Ba Đình | Thuận Thành Hồ, Thuận Thành, Bắc Ninh | 15–20 phút | 6.000 đ | 10.000 đ |
| 205 | Bến xe Gia Lâm Gia Thụy, Long Biên | Bến xe Hưng Yên Hiến Nam, Hưng Yên, Hưng Yên | 20 phút | 14.000-16.000 đ | 30.000 đ |
| 206 | Bến xe Giáp Bát Giáp Bát, Hoàng Mai | Bến xe Phủ Lý Thanh Châu, Phủ Lý, Hà Nam | 15–30 phút | 25.000-30.000-35.000 đ | |
| 207 | Bến xe Gia Lâm Gia Thụy, Long Biên | Bến xe Triều Dương Thiện Phiến, Tiên Lữ, Hưng Yên | 20 phút | 3.000 đ – 5.000 đ | 8.000 đ |
| 208 | Bến xe Giáp Bát Giáp Bát, Hoàng Mai | Bến xe Hưng Yên Hiến Nam, Hưng Yên, Hưng Yên | 15–20 phút | 3.000-6.000 đ | 12.000 đ |
| 209 | Bến xe Giáp Bát Giáp Bát, Hoàng Mai | Bến xe Triều Dương Thiện Phiến, Tiên Lữ, Hưng Yên | 20–30 phút | 5.000 đ | 10.000 đ |
| 210 | Bến xe Gia Lâm Gia Thụy, Long Biên | Bến xe Hiệp Hòa Thắng, Hiệp Hòa, Bắc Giang | 15–30 phút | 7.000-15.000 đ | 30.000 đ |
| 212 | Bến xe Mỹ Đình Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm | Bến xe Quế Võ Phố Mới, Quế Võ, Bắc Ninh | 15–20 phút | 10.000–35.000 đ | 40.000 đ |
| 213 | Bến xe Yên Nghĩa Yên Nghĩa, Hà Đông | Bến xe Bình An Tân Hòa, Hòa Bình, Hòa Bình | 15–20 phút | 10.000–30.000 đ | 35.000 đ |
| 214 | Bến xe Yên Nghĩa Yên Nghĩa, Hà Đông | Bến xe Hà Nam Liêm Chính, Phủ Lý, Hà Nam | 15–30 phút | 30.000 đ |
Tuyến Buýt Không Trợ Giá Khác Trong Nội Thành Hà Nội
Ngoài các tuyến xe buýt trợ giá thuộc hệ thống chung, Hà Nội còn có một số tuyến xe buýt không trợ giá, thường là các tuyến chất lượng cao hoặc phục vụ nhu cầu đặc thù, với mức giá vé cao hơn một chút so với các tuyến thông thường. Những tuyến này thường có lộ trình đến các điểm du lịch hoặc khu vực ngoại thành, mang đến lựa chọn đa dạng hơn cho hành khách.
| Tuyến | Đầu bến A | Đầu bến B | Giá vé/lượt | Tần suất |
|---|---|---|---|---|
| 70A | Bến xe Mỹ Đình (Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm) | Trung Hà (Thái Hoà, Ba Vì) | 20.000 đ | 20-30 phút |
| 70B | Bến xe Mỹ Đình (Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm) | Phú Cường <-> Bến Xe Cố Đô (Phú Cường, Ba Vì) | 30.000 đ | 20-30 phút |
| 78 | Bến xe Mỹ Đình (Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm) | Tế Tiêu (TT. Đại Nghĩa, Mỹ Đức) | 20.000 đ | 20-30 phút |
Lịch Trình Và Thời Gian Hoạt Động Của Các Tuyến Xe Buýt Hà Nội
Xe buýt Hà Nội hoạt động phần lớn trong khung giờ từ 5h sáng đến 22h tối hàng ngày, cung cấp sự ổn định và tiện lợi cho người dân. Tần suất của các chuyến xe buýt thay đổi tùy theo từng tuyến và khung giờ cụ thể, thường dao động từ 5 đến 30 phút/chuyến. Trong giờ cao điểm, tần suất có thể được tăng cường để đáp ứng lưu lượng hành khách lớn, đảm bảo khả năng di chuyển hiệu quả nhất.
Trong các khoảng thời gian cao điểm buổi sáng, từ 5h đến 8h, và buổi chiều, từ 16h đến 19h, tần suất xe buýt thường rất dày đặc, chỉ khoảng 5 đến 10 phút mỗi chuyến. Điều này giúp hành khách không phải chờ đợi lâu, đặc biệt là vào những giờ đi làm và tan tầm. Ngược lại, vào giờ thấp điểm, từ 9h đến 16h, tần suất có thể giảm xuống còn 10 đến 20 phút/chuyến. Đến buổi tối, từ 19h đến 22h, tần suất lại tăng lên khoảng 10 đến 30 phút/chuyến. Một số tuyến xe buýt quan trọng như BRT01, 07 hay 32 duy trì tần suất cao, chỉ 5 đến 10 phút/chuyến suốt cả ngày, giúp người dân di chuyển thuận tiện mà không cần phải canh giờ.
Hướng Dẫn Mua Vé Xe Buýt Hà Nội Đơn Giản
Việc mua vé xe buýt Hà Nội ngày càng trở nên đa dạng và thuận tiện, giúp hành khách dễ dàng tiếp cận phương tiện giao thông công cộng này. Người dân có thể lựa chọn một trong các phương thức thanh toán sau để phù hợp với nhu cầu cá nhân.
Cách truyền thống và phổ biến nhất là mua vé trực tiếp trên xe khi lên. Giá vé sẽ được thu theo từng lượt và dao động từ 7.000 đến 9.000 đồng tùy theo tuyến đường cụ thể. Ngoài ra, để tối ưu hóa sự tiện lợi, hành khách có thể sử dụng thẻ thanh toán không tiếp xúc như thẻ nhựa IC hoặc tích hợp trên điện thoại di động. Điều này giúp rút ngắn thời gian lên xe và mang lại trải nghiệm nhanh chóng hơn. Hơn nữa, với sự phát triển của công nghệ, việc mua vé trước qua các ứng dụng di động như Vietbus cũng là một lựa chọn lý tưởng. Hành khách chỉ cần quét mã khi lên xe, giúp giảm thiểu việc tiếp xúc tiền mặt và tăng tính linh hoạt. Hà Nội hiện đang hướng tới việc triển khai vé điện tử và thẻ thu phí không dừng cho xe buýt, hứa hẹn mang lại sự thuận tiện tối đa cho hành khách trong tương lai gần.
Những Ưu Điểm Nổi Bật Của Việc Sử Dụng Xe Buýt Công Cộng Tại Hà Nội
Việc lựa chọn xe buýt công cộng làm phương tiện di chuyển mang lại nhiều lợi ích đáng kể, không chỉ cho cá nhân hành khách mà còn cho cộng đồng và môi trường thành phố. Đây là một phương án di chuyển bền vững và hiệu quả.
Đầu tiên, sử dụng xe buýt giúp tiết kiệm chi phí đáng kể so với việc đi xe máy hoặc ô tô riêng. Với mức giá vé hợp lý, hành khách có thể cắt giảm được khoản chi phí xăng xe, gửi xe và bảo dưỡng phương tiện cá nhân. Thứ hai, xe buýt góp phần quan trọng vào việc giảm ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường cho thủ đô. Mỗi chiếc xe buýt chở được số lượng lớn hành khách, giảm thiểu lượng phương tiện cá nhân lưu thông trên đường, từ đó giảm kẹt xe và lượng khí thải ra môi trường.
Bên cạnh đó, thời gian chờ đợi và di chuyển trên xe buýt thường khá ổn định và có thể dự đoán được thông qua lịch trình, giúp hành khách dễ dàng lên kế hoạch di chuyển. Đặc biệt, xe buýt được vận hành bởi đội ngũ lái xe chuyên nghiệp và với các phương tiện được đầu tư mới, mang lại cảm giác an toàn và tiện nghi hơn cho hành khách. Cuối cùng, hệ thống xe buýt Hà Nội kết nối trọn vẹn các khu vực trong thành phố và vùng phụ cận, đảm bảo khả năng tiếp cận rộng rãi và tiện lợi cho mọi người dân, dù họ ở bất cứ đâu.
Hướng Dẫn Sử Dụng Xe Buýt Công Cộng Hiệu Quả Cho Người Mới
Để có trải nghiệm di chuyển bằng xe buýt Hà Nội một cách thuận tiện và hiệu quả nhất, đặc biệt là đối với những người mới sử dụng hoặc du khách, có một số kinh nghiệm và mẹo nhỏ cần lưu ý. Việc nắm vững những thông tin này sẽ giúp bạn dễ dàng hòa nhập vào hệ thống giao thông công cộng của thủ đô.
Trước tiên, việc tìm hiểu trước lộ trình của tuyến xe buýt mà bạn dự định đi là vô cùng quan trọng. Bạn cần xác định rõ các điểm dừng chính và điểm đến gần nhất để tránh nhầm lẫn hoặc đi quá điểm. Việc chuẩn bị sẵn tiền lẻ hoặc sử dụng các hình thức thanh toán không tiền mặt như thẻ sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và tạo sự thuận tiện khi lên xe. Đến bến xe buýt sớm khoảng 3-5 phút so với lịch trình dự kiến cũng là một thói quen tốt, đảm bảo bạn không bỏ lỡ chuyến xe.
Khi lên và xuống xe buýt, hãy luôn tuân thủ hàng ngũ và tránh chen lấn để đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh. Trong suốt hành trình, việc giữ gìn vệ sinh chung và trật tự trên xe là điều cần thiết để duy trì không gian thoải mái cho tất cả hành khách. Hơn nữa, việc cài đặt các ứng dụng giao thông phổ biến như Vietbus hoặc BusMap sẽ giúp bạn tra cứu thời gian xe buýt đến chính xác, xem bản đồ lộ trình trực quan và chọn tuyến đi phù hợp nhất với nhu cầu của mình.
Những Cập Nhật Về Hạ Tầng Xe Buýt Hà Nội Và Tiện Ích Hiện Đại
Trong những năm gần đây, hạ tầng xe buýt Hà Nội liên tục được đầu tư và nâng cấp, nhằm mang lại trải nghiệm tốt hơn cho hành khách. Chính quyền thành phố và các đơn vị vận tải đã và đang triển khai nhiều dự án cải thiện chất lượng dịch vụ, hướng tới một hệ thống xe buýt thông minh và bền vững. Điều này bao gồm việc mở rộng các làn đường ưu tiên cho xe buýt, xây dựng mới các nhà chờ hiện đại có mái che, ghế ngồi và bảng thông tin điện tử, giúp hành khách thuận tiện hơn trong việc chờ đợi và tra cứu thông tin.
Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ vào quản lý và vận hành xe buýt cũng là một điểm nhấn quan trọng. Các hệ thống định vị GPS được tích hợp trên xe giúp người dân có thể theo dõi vị trí xe buýt theo thời gian thực qua ứng dụng điện thoại, từ đó chủ động hơn trong lịch trình của mình. Nhiều xe buýt mới được đưa vào sử dụng còn trang bị hệ thống camera giám sát, wifi miễn phí và cổng sạc USB, nâng cao tiện ích và sự thoải mái cho hành khách trong suốt chuyến đi. Những cải tiến này khẳng định cam kết của Hà Nội trong việc phát triển phương tiện giao thông công cộng trở thành lựa chọn ưu tiên của người dân.
Vai Trò Quan Trọng Của Xe Buýt Công Cộng Trong Phát Triển Đô Thị Bền Vững
Xe buýt công cộng không chỉ là một phương tiện di chuyển mà còn đóng vai trò chiến lược trong việc định hình sự phát triển bền vững của Hà Nội. Sự hiện diện và hoạt động hiệu quả của hệ thống xe buýt giúp giảm thiểu áp lực lên hạ tầng giao thông, vốn đang phải đối mặt với tình trạng quá tải do sự gia tăng nhanh chóng của phương tiện cá nhân. Bằng cách khuyến khích người dân sử dụng xe buýt, thành phố có thể hạn chế đáng kể lượng khí thải carbon, tiếng ồn và ô nhiễm không khí, tạo ra một môi trường sống trong lành hơn.
Ngoài ra, xe buýt còn là cầu nối quan trọng trong việc đảm bảo công bằng xã hội. Với mức giá vé phải chăng, xe buýt tạo điều kiện cho mọi tầng lớp dân cư, đặc biệt là học sinh, sinh viên và người lao động có thu nhập thấp, dễ dàng tiếp cận các dịch vụ thiết yếu như giáo dục, y tế và việc làm. Điều này không chỉ thúc đẩy sự phát triển kinh tế mà còn củng cố sự gắn kết cộng đồng. Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng, việc ưu tiên phát triển giao thông công cộng nói chung và xe buýt nói riêng là một bước đi thiết yếu để Hà Nội trở thành một đô thị văn minh, hiện đại và thân thiện với môi trường.
Tóm tắt
Hà Nội sở hữu một hệ thống xe buýt phát triển mạnh mẽ với hơn 100 tuyến xe buýt đa dạng, kết nối rộng khắp các khu vực trong thành phố và vùng lân cận. Các loại hình xe buýt bao gồm xe buýt tiêu chuẩn, xe buýt nhanh BRT, xe buýt sử dụng nhiên liệu sạch (CNG, điện) và xe buýt liên tỉnh, đáp ứng mọi nhu cầu di chuyển. Lịch trình và tần suất xe buýt được duy trì ổn định, đặc biệt là trong các khung giờ cao điểm, giúp hành khách thuận tiện trong việc đi lại. Giá vé vẫn ở mức phải chăng và có nhiều phương thức thanh toán linh hoạt, từ mua trực tiếp đến sử dụng thẻ không tiếp xúc và ứng dụng di động. Việc sử dụng xe buýt Hà Nội không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn góp phần giảm ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường và thúc đẩy phát triển đô thị bền vững.
Hy vọng rằng những thông tin chi tiết về hệ thống xe buýt Hà Nội này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện và dễ dàng hơn khi lựa chọn phương tiện giao thông công cộng thân thiện với môi trường này. Với nỗ lực không ngừng cải thiện và mở rộng, Ô tô Dung Bắc tin rằng xe buýt sẽ tiếp tục là một phần không thể thiếu trong bức tranh giao thông thủ đô.
Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để kiểm tra lộ trình và thời gian hoạt động của các tuyến xe buýt Hà Nội?
Bạn có thể dễ dàng kiểm tra lộ trình và thời gian hoạt động của xe buýt Hà Nội thông qua các ứng dụng di động như Vietbus, BusMap, hoặc truy cập website của Tổng công ty Vận tải Hà Nội (Transerco).
Có loại thẻ hoặc vé tháng nào dành cho việc đi xe buýt Hà Nội không?
Có, hành khách có thể mua vé lượt trực tiếp trên xe hoặc sử dụng thẻ thanh toán không tiếp xúc. Ngoài ra, còn có các loại thẻ vé tháng (ưu tiên, không ưu tiên) để tiết kiệm chi phí cho người đi lại thường xuyên.
Xe buýt Hà Nội có phục vụ hành khách vào các ngày lễ, Tết không?
Có, xe buýt Hà Nội vẫn hoạt động vào các ngày lễ, Tết nhưng có thể điều chỉnh tần suất hoặc một số tuyến đặc biệt. Bạn nên kiểm tra thông báo từ Transerco hoặc trên các ứng dụng di động để biết thông tin chính xác nhất.
Người khuyết tật và trẻ em có chính sách ưu đãi nào khi đi xe buýt Hà Nội?
Người khuyết tật có thẻ khuyết tật được miễn phí vé khi di chuyển bằng xe buýt Hà Nội. Trẻ em dưới 6 tuổi được miễn phí vé khi đi cùng người lớn, và trẻ em từ 6-12 tuổi thường được giảm giá vé theo quy định.
Tôi có thể mang hành lý cồng kềnh lên xe buýt Hà Nội không?
Hành khách được phép mang theo hành lý xách tay gọn nhẹ. Tuy nhiên, nếu hành lý quá cồng kềnh hoặc vượt quá quy định về kích thước và trọng lượng, bạn có thể bị từ chối hoặc yêu cầu trả thêm phí tùy theo quy định của từng tuyến.
Có dịch vụ xe buýt đêm ở Hà Nội không?
Phần lớn các tuyến xe buýt Hà Nội hoạt động đến khoảng 22h. Một số ít tuyến đặc biệt như tuyến 86 (Ga Hà Nội – Sân bay Nội Bài) có thể hoạt động muộn hơn, đến khoảng 23h hoặc gần nửa đêm để phục vụ nhu cầu đặc thù.
Làm thế nào để phản hồi hoặc góp ý về chất lượng dịch vụ xe buýt Hà Nội?
Bạn có thể liên hệ tổng đài hỗ trợ của Transerco hoặc gửi phản hồi qua website và các kênh truyền thông chính thức của đơn vị vận tải. Thông tin liên hệ thường được niêm yết trên các nhà chờ hoặc bên trong xe buýt.
Xe buýt điện VinBus có phủ sóng toàn bộ Hà Nội không?
Xe buýt điện VinBus đang dần mở rộng mạng lưới tại Hà Nội, chủ yếu tập trung vào các khu đô thị lớn và kết nối các điểm trọng yếu. Hiện tại, chưa phủ sóng toàn bộ thành phố, nhưng mục tiêu là sẽ mở rộng hơn nữa trong tương lai.